Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Kế hoạch 8421/KH-UBND ngày 30/9/2026 của UBND tỉnh Lai Châu về thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Sở Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ; Kế hoạch số 8421/KH-UBND ngày 30/9/2026 của UBND tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Sở; xác định rõ trách nhiệm, tiến độ và sản phẩm thực hiện của từng phòng, đơn vị.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; tháo gỡ vướng mắc trong thực hiện các thủ tục phục vụ đầu tư, sản xuất, kinh doanh, góp phần khơi thông nguồn lực, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030.
- Đổi mới phương thức quản lý từ kiểm soát thủ tục sang kiểm soát chi phí tuân thủ, từ kiểm soát hồ sơ sang kiểm soát dựa trên dữ liệu, từ quản lý, tiền kiểm sang phục vụ, hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro và mức độ tuân thủ; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm và sự hài lòng làm thước đo hiệu quả giải quyết TTHC.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ tiến độ và rõ kết quả. Người đứng đầu các phòng, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; gắn cải cách TTHC với chuyển đổi số, phân cấp, phân quyền, cải cách chế độ công vụ và nâng cao năng lực thực thi và kiểm tra, giám sát.
- Kế thừa các chương trình, kế hoạch đang triển khai của tỉnh, của Sở; không trùng lặp nhiệm vụ, hệ thống thông tin và chế độ báo cáo. Việc cắt giảm, thay thế giấy tờ, tái cấu trúc quy trình phải đúng thẩm quyền, phù hợp khả năng khai thác dữ liệu; không tự đặt thêm thành phần hồ sơ, điều kiện, yêu cầu hoặc quy trình ngoài quy định. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước; bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC liên tục, thông suốt.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC; trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, điều kiện kinh doanh, chuyển đổi thành công phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát thực thi dựa trên dữ liệu theo thời gian thực và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ nhằm nâng cao chất lượng thể chế; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời góp phần tạo động lực đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2026-2030 của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Không làm phát sinh thêm TTHC, thành phần hồ sơ, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý.
- Đến năm 2027, 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa và tái sử dụng dữ liệu, đồng thời bảo đảm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ mà thông tin đã có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu khác.
- Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.
- Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở đủ điều kiện được thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Đến năm 2030, 100% dịch vụ công được cung cấp chủ động khi đã bảo đảm điều kiện về dữ liệu và hạ tầng số.
- Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức. Đến năm 2030, Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%; 100% phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý được tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.
- Thực hiện rà soát, đánh giá, đơn giản hóa và kiểm soát TTHC trên môi trường số, dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh nghiệp; bảo đảm nguyên tắc chỉ cung cấp thông tin một lần. Khai thác hiệu quả Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Công Thương, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Xây dựng.
Chi tiết Phụ lục I xem tại đây
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xác định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người đứng đầu cơ quan. Thực hiện cải cách TTHC thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bao gồm cả TTHC với người dân, doanh nghiệp và TTHC nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước.
Gắn cải cách TTHC với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết xóa bỏ cơ chế “xin – cho”, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, cục bộ, lợi ích nhóm trong thực thi TTHC. Gắn kết quả thực hiện cải cách TTHC với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi đây là tiêu chí quan trọng trong công tác cán bộ.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với việc thực hiện tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu, thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân và doanh nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh.
Tăng cường việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC được thực hiện theo mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành của các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử, khai thác, sử dụng Hệ thống Thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Công Thương, Hệ thống Thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Xây dựng và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Rà soát, thực hiện việc phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC; bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về phân cấp, ủy quyền, theo nguyên tắc; chủ động điều chỉnh, phân bổ biên chế và nguồn lực tài chính theo quy mô, khối lượng hồ sơ thực tế, đặc biệt trong những thời điểm phát sinh nhiều hồ sơ, khi thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
4. Thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân cấp, phân quyền bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Cử công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về giải quyết TTHC; bảo đảm năng lực thực thi sau khi được tiếp nhận thẩm quyền từ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Gắn việc kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC của các phòng thuộc Sở đáp ứng yêu cầu phân quyền, phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện TTHC của các phòng thuộc Sở; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.
6. Tăng cường thông tin tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ quy trình của TTHC, từ khâu thiết kế, ban hành đến thực thi, giám sát và đánh giá; coi phản hồi của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách TTHC. Chú trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC. Tăng cường tính hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về TTHC; đồng thời thiết lập cơ chế, quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính để xây dựng các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
7. Tiếp tục đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, điều kiện kinh doanh; đồng thời kiến nghị phân cấp, ủy quyền triệt để việc thực hiện TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở, bảo đảm phù hợp với điều kiện, năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC thuộc phạm vi quản lý bảo đảm việc ban hành theo đúng quy định pháp luật, kiên quyết không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18- KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
8. Tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.
Chi tiết Phụ lục II xem tại đây
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở
- Xác định cải cách TTHC là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về kết quả thực hiện Kế hoạch này và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của phòng. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Sở và các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đã được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, yêu cầu các phòng, đơn vị trực thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện đối với từng nhiệm vụ. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch thực hiện cải cách TTHC đã đề ra.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về nhiệm vụ, giải pháp cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý. Thường xuyên nắm bắt, tiếp nhận thông tin và phản ánh của doanh nghiệp, nhà đầu tư để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc; đồng thời tăng cường cải cách TTHC, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Văn phòng Sở
- Giao Văn phòng Sở là đầu mối theo dõi, đôn đốc các phòng, đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Sở báo cáo kết quả thực hiện theo đúng nội dung và thời gian theo yêu cầu.
- Tuyên truyền, cập nhật các thông tin, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh liên quan đến công tác cải cách TTHC lên Trang thông tin điện tử của Sở; theo dõi việc cập nhật thủ tục hành chính của Sở trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Chủ động đôn đốc các phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện rà soát, xây dựng mới hoặc điều chỉnh các thủ tục hành chính, tham mưu lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương.
- Theo dõi kết quả thực hiện cải cách TTHC và lồng ghép vào các tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm. Phối hợp với các phòng, đơn vị thực hiện báo cáo công tác cải cách TTHC theo quy định./.



